Mục lục
Vải địa kỹ thuật với 3 chức năng chính là gia cố nền đất, phân tách và lọc, tiêu thoát nước. Được ứng dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực như xây dựng, nông nghiệp. Đặc biệt, trong xây dựng. Việc chọn ứng dụng vải địa dệt, không dệt tương ứng số lượng cụ thể bao nhiêu trên một diện tích và mức hao phí vật liệu ra sao đều được quy định cụ thể. Vậy định mức rải vải địa được quy định như thế nào? Cụ thể ra sao? Biện pháp thi công nào giúp tối ưu định mức hao phí vải tốt nhất không? Hãy cùng Phú Thành Phát tìm hiểu nội dung bên dưới để trả lời cho câu hỏi này bạn nhé!
Định mức rải vải địa kỹ thuật là gì?
Định mức rải vải địa kỹ thuật là quy định về mức độ hao phí cần thiết của vải địa kỹ thuật để hoàn thành một diện tích khu vực thi công cụ thể trong công trình. Nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả trong việc quản lý của nhà nước và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Giúp dễ dàng xác định được tổng số lượng vải địa kỹ thuật cần sử dụng. Từ đó lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư hợp lý.
Cơ sở pháp lý
(1)Công tác gia cố nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật (mã hiệu AL.16100) đã được định mức tại tập Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Cụ thể như sau:
Bảng định mức rải vải địa kỹ thuật gia cố nền đất yếu
Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Nền đường, mái đê, đập (ĐVT:100m2) | Móng công trình (ĐVT:100m2) |
---|---|---|---|---|
AL.161 | Gia cố nền đất yếu | Vải địa kỹ thuật | 105 | 105 |
(2)TCVN 9844:2013 – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu.
Tiêu chuẩn thiết kế vải địa kỹ thuật
Để thi công đúng định mức thì tiêu chuẩn thiết kế cần phải được tối ưu. Tương ứng với 3 chức năng chính của vải địa. Ta có 3 tiêu chuẩn thiết kế để tối ưu hóa và thi công đúng định mức. Bao gồm:
- Tiêu chuẩn thiết kế làm lớp phân cách
- Tiêu chuẩn thiết kế làm vải gia cường chống trượt
- Tiêu chuẩn thiết kế làm tầng lọc nước
Tiêu chuẩn thiết kế làm lớp phân cách
Bảng tiêu chuẩn thiết kế vải địa kỹ thuật làm lớp phân cách (TCVN 9844:2013)
Các chỉ tiêu | Mức | Phương pháp | |||
Vải loại 1 | Vải loại 2 | ||||
eg < 50% | eg ≥ 50% | eg < 50% | eg ≥ 50% | ||
Lực kéo giật (N) | 1400 | 900 | 1100 | 700 | TCVN 8871-1 |
Lực kháng xuyên thủng thanh (N) | 500 | 350 | 400 | 250 | TCVN 8871-4 |
Lực xé rách hình thang (N) | 500 | 350 | 400 | 250 | TCVN 8871-2 |
Áp lực kháng bục (kPa) | 3500 | 1700 | 2700 | 1300 | TCVN 8871-5 |
Kích thước lỗ biểu kiến (mm) | ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075mm | TCVN 8871-6 | |||
≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075mm ≥ d15 | |||||
≥ 0,075 với đất có d50 < 0,075mm | |||||
Lưu lượng thấm (s-1) | ≥ 0,50 với đất có d15 > 0,075mm | ASTM D4491 | |||
≥ 0,20 với đất có d50 ≥ 0,075mm ≥ d15 | |||||
≥ 0,10 với đất có d50 < 0,075mm |
Chú thích:
- eg là độ giãn dài kéo giật khi đứt (tại giá trị lực kéo giật lớn nhất) theo TCVN 8871-1;
- d15 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 15% trọng lượng.
- d50 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 50% trọng lượng.
Tiêu chuẩn thiết kế làm vải gia cường chống trượt
Bảng tiêu chuẩn thiết kế vải địa kỹ thuật làm vải gia cường chống trượt (TCVN 9844:2013)
Các chỉ tiêu | Mức độ | Phương pháp |
---|---|---|
Cường độ kéo (kN/m) | Fmax tính toán theo công thức | ASTM D4595 |
Độ bền kháng tia cực tím 500h (%) | 70 | ASTM D4355 |
Kích thước lỗ biểu kiến O95 (mm) | ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm | TCVN 8871-6 |
≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 | ||
≤ 0,22 với đất có d50 < 0,075 mm | ||
Lưu lượng thấm (s-1) | 0,02 | ASTM D4491 |
Tiêu chuẩn thiết kế làm tầng lọc nước
Bảng tiêu chuẩn thiết kế vải địa kỹ thuật làm tầng lọc nước (TCVN 9844:2013)
Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp | |
eg < 50% | eg ≥ 50% | ||
Lực kéo giật (N) | 1100 | 700 | TCVN 8871-1 |
Lực kháng xuyên thủng thanh (N) | 400 | 250 | TCVN 8871-4 |
Lực xé rách hình thang (N) | 400 | 250 | TCVN 8871-2 |
Áp lực kháng bục (kPa) | 2700 | 1300 | TCVN 8871-5 |
Độ bền kháng tia cực tím 500h (%) | 50 | ASTM D4355 | |
Kích thước lỗ biểu kiến (mm) | ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075mm | TCVN 8871-6 | |
≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075mm ≥ d15 | |||
≤ 0,22 với đất có d50 < 0,075mm | |||
Lưu lượng thấm (s-1) | ≥ 0,5 với đất có d15 > 0,075mm | ASTM D4491 | |
≤ 0,2 với đất có d50 ≥ 0,075mm ≥ d15 | |||
≤ 0,1 với đất có d50 < 0,075mm |
Biện pháp thi công tối ưu đúng định mức rải vải địa kỹ thuật
Chuẩn bị mặt bằng
Công tác chuẩn bị nền đường hay mặt bằng để rải vải địa là công tác quan trọng. Cần phát quang những cây cối, bụi rậm trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa. Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải địa. Nếu mặt bằng thi công là nền đất yếu bị ướt thì phải bơm hoặc sử dụng bấc thấm hút nước khô nền trước khi thi công vải địa kỹ thuật.
Rải vải địa kỹ thuật
Vải sẽ được chọn chủng loại, thông số và rải theo bản vẽ thi công đã được thiết kế trước đó. Nhằm đảm bảo rải vải địa đúng định mức. Bao gồm 3 trường hợp:
- Nếu sử dụng vải để phân cách: Biện pháp thi công thích hợp nhất là rải vải theo chiều cuộn và cùng hướng di chuyển của các thiết bị thi công.
- Nếu sử dụng vải vào mục đích gia cường: Quy trình thi công vải cần rải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường.
- Nếu cần ghép, nối vải: Cần sử dụng máy khâu chuyên dụng. Nếu nối chồng mí, phải đảm bảo:
Điều kiện đất nền | Chiều rộng chồng mí tối thiểu |
---|---|
CBR > 2% hoặc su > 60kPa | 300mm ÷ 400mm |
1% ≤ CBR ≤ 2% hoặc 30kPa ≤ su ≤ 60kPa | 600mm ÷ 900mm |
0,5% ≤ CBR < 1% hoặc 15 kPa ≤ su < 30kPa | 90 mm hoặc nối may |
CBR < 0,5% hoặc su < 15kPa | phải nối may |
Tất cả mối nối ở đầu cuộn vải | 900mm hoặc nối may |
Lưu ý: Đối với vải không khâu được, không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời.
Kết luận
Định mức rải vải địa là định mức hao phí vải địa kỹ thuật trên một đơn vị diện tích thi công ở một khu vực cụ thể. Cần có các biện pháp thi công và thiết kế phù hợp với nhu cầu địa hình để tối ưu hao phí và đúng định mức rải vải địa. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về thiết kế thi công, định mức vải địa,… Hoặc yêu cầu nhận báo giá, hãy để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với Phú Thành Phát. Chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp thắc mắc và gửi báo giá sớm nhất có thể!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Trụ sở chính: 15 Đường số 5, KDC Vĩnh Lộc, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM
Hotline: 028.666.03482 – 0909.452.039 – 0903.877.809
Email: infor@vaidiakythuat.com
Bài viết liên quan
–
Lưới rọ đá là gì? Phân biệt lưới rọ đá và lưới B40
Mục lụcLưới rọ đá là gì?Lưới B40 là gì?Phân biệt lưới rọ đá…
–
Rọ đá, thảm đá 2 vách ngăn – Ưu điểm vách ngăn trong thiết kế thảm đá
Mục lụcRọ đá, thảm đá 2 vách ngănCông dụng vách ngăn trong thiết…
–
Thông số độ dày vải địa kỹ thuật PR
Mục lụcĐộ dày vải đkt là gì?Thông số độ dày danh định vải…