Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật không dệt được cấu tạo từ những sợi ngắn (100% polypropylene hoặc 100%polyester), không theo một hướng nhất định nào, được liên kết với nhau bằng phương pháp (dùng chất dính), hoặc nhiệt (dùng sức nóng) hoặc cơ (dùng kim dùi). Đại diện cho nhóm vải không dệt gồm TS của Polyfelt của Malaysia, HD của Việt Nam….

Vải địa kỹ thuật không dệt ứng dụng giao thông, thủy lợi, môi trường góp phần làm giảm giá thành dự án. Vải địa kỹ thuật loại không dệt được sử dụng trong các công trình giao thông đường bộ, đường sắt, cảng, sân bay, các khu vực bãi đỗ, kho hàng, khu vực bốc dỡ hàng, nhà xưởng công nghiệp, đê kè sông biển, hố chứa chất nhiễm bẩn,…

Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật art 12

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT KHÔNG DỆT ART12

 

  Chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị ART12
1 Cường độ chịu kéo

Tensile Strength

ASTM D 4595 kN / m 12
2 Dãn dài khi đứt

Elongation at break

ASTM D 4595 % 40/65
3 Kháng xé hình thang

Trapezoidal Tear Strength

ASTM D 4533 N 300
4 Sức kháng thủng thanh

Puncture Resitance

ASTM D 4833 N 350
5 Sức kháng thủng CBR

CBR Puncture Resitance

DIN 54307 N 1900
6 Rơi côn Cone Drop BS 6906/6 mm 24
7 Hệ số thấm tại 100mm

Permeability at 100mm

BS 6906/3 l/m2/sec 140
8 Kích thước lỗ O90

Opening size O90

EN ISO 12956 micron 110
9 Độ dày P=2kPa

Thickness under 2kPa

ASTM D 5199 Mm 1.2
10 Trọng lượng

Mass per Unit area

ASTM D 5261 g/m2 160
11 Chiều dài x rộng cuộn

Length x Roll width

  m x m 225 x 4

Vải địa kỹ thuật art 12

Vải địa kỹ thuật art 12