Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt giá rẻ

Vải địa kỹ thuật ART – Phương Pháp Thử Phần 1 giới thiệu các thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành vải địa kỹ thuật

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8871–1÷6:2011 – vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử, gồm 6 phần:

TCVN 8871-1:2011, Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật.

TCVN 8871-2:2011, Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang.

TCVN 8871-3:2011, Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR.

TCVN 8871-4:2011, Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh.

TCVN 8871-5:2011, Phần 5: Xác định áp lực kháng bục.

TCVN 8871-6:2011, Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô.

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt

1. Thuật ngữ và định nghĩa

1.1 Vải địa kỹ thuật (geotextile): vải địa kỹ thuật là loại vải được sản xuất từ Polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc và tiêu thoát nước. Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông…trong xây dựng công trình.

1.2 Vải địa kỹ thuật không dệt (non woven geotextile): Vải địa kỹ thuật không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên ( không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim gọi là vải địa kỹ thuật không dệt – xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi lạ vải địa kỹ thuật không dệt – ép nhiệt (heat bonded goetextile), bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải địa kỹ thuật không dệt – hóa dính (chemical bonded geotextile).

1.3 Vải địa kỹ thuật dệt (woven geotextile): Vải địa kỹ thuật dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau:

1.4 Vải địa kỹ thuật phức hợp (Composite geotextile): Vải địa kỹ thuật phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài khi đứt nhỏ với một lớp vải địa kỹ thuật không dệt có khả năng thấm nước tốt.

1.5 Chiều khổ ( Gross – Machine direction): Chiều khổ của vải địa kỹ thuật là hướng trong mặt phẳng của vải vuông góc với hướng chế tạo.

1.6 Chiều cuộn (machine direction): chiều cuộn của vải địa kỹ thuật là hướng trong mặt phẳng của vải địa kỹ thuật song song với hướng chế tạo.

2 Nguyên tắc:

Mẫu thử được kẹp một phần chiều rộng bằng hai ngàm kẹp và bị kéo với tốc độ không đổi đến khi mẫu đứt hoàn toàn. Ghi lại lực kéo, chiều dài giãn ra của mẫu thử trên thiết bị thử nghiệm. Từ đó xác định được giá trị lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật tương ứng và giá trị lực chịu kéo giật khi đứt hoàn toàn và độ giãn dài kéo giật khi đứt hoàn toàn theo từng chiều của cuộn vải địa kỹ thuật.

3 Điều kiện phòng thử nghiệm:

Việc thí nghiệm được tiến hành với điều kiện không khí được duy trì ở đổ ẩm tương đối (65 ± 5)% và nhiệt độ (21 ± 2)0C.

4 Mẫu thử.

4.1 Chuẩn bị mẫu thử.

4.1.1 Lấy mẫu và chọn lựa.

a. Lấy mẫu đưa về phòng thí nghiệm: Lấy một đoạn vải địa kỹ thuật có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4.0m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải địa kỹ thuật xung quanh lõi cuộn vải để thí nghiệm.

b. Phạm vi lựa cho cắt mẫu thử: cắt một mẫu thử từ từ mỗi đoạn vải địa kỹ thuật được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải địa kỹ thuật hoặc 150mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải địa kỹ thuật).

4.1.2 Số lượng mẫu thử

4.1.2.1 Qui định thông thường: Trên mỗi đoạn vải theo chiều cuộn và chiều khổ cắt mỗi chiều một tập mẫu tối thiểu 5 mẫu thử.

4.1.2.2 Khi có sự tranh chấp hoặc có qui định và thoả thuận khác trong yêu cầu kỹ thuật, số lượng mẫu thử trong tập mẫu thử đối với một chỉ tiêu sao cho có thể có được 95 % xác suất tin cậy của kết quả thử nghiệm với giá trị không vượt quá 5 % so với giá trị trung bình của mỗi đoạn vải ứng với mỗi chiều cuộn và chiều khổ, xem TCVN 8222:2009 mục 6.

4.2 Mẫu thử thông thường: Mẫu thử thông thường được tiến hàng ở trạng thái khô. Khi có yêu cầu, việc thử nghiệm có thể tiến hành trong điệu kiện mẫu ở trang thái ướt.

4.3 Xử lý mẫu thử.

4.3.1 Mẫu ở trạng thái khô: Đưa các mẫu thử về sự cân bằng độ ẩm trong khí quyển để thử nghiệm. Sự cân bằng đạy được khi độ tăng khối lượng của mẫu thử trong những lần cân liên tiếp với khoảng thời gian không dưới 2 giờ không vượt quá 0.1 % khối lượng mẫu thử.

4.3.2 Mẫu ở trạng thái ướt: Các mẫu thử được thử nghiệm torng điều kiện ướt phải được nhúng trong nước ở nhiệt độ duy trì ở (21 ± 2)0C. Thời gian nhúng phải đủ để làm ướt hoàn toàn mẫu thư, đảm bảo không có sự thay đổi đáng kể về độ bền hoặc độ giãn. Sau khi nhúng thêm ít nhất 2 phú để làm ướt hoàn toàn mẫu thử, có thể cho thêm không quá 0.05% chất làm ướt trung tính không ion hóa vào nước. Khi thử nghiệm mẫu thử ở trạng thái ướt, thời gian thử nghiệm không quá 20 phút sau khi lấy mẫu thử ra khỏi nước.

5. Thiết bị, dụng cụ

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt giá rẻ

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt giá rẻ

5.1 Thiết bị kéo.

– Tốc độ của thiết bị phải điều chỉnh được ở tốc độ (300 ± 10) mm/min, phải ghi được giá trị lực kéo và giãn dài tương ứng để vẽ được đường quan hệ giữa lực kéo và độ giãn dài.

– Lực kéo của thiết bị phụ thuộc vào loại vải địa kỹ thuật, nhưng phải có thang đo lực không nhỏ hơn 20kN, dải đo 1N, độ chính xác ±1 N.

– Thiết bị đo giãn dài phụ thuộc vào loại vải địa kỹ thuật, nhưng phải có thang đo không nhỏ hơn 300 mm, dải đo 1 mm, độ chính xác dải đo ± 0.1 mm.

5.2 Ngàm kẹp: Ngàm kẹp dạng phẳng có đủ lực để giữ mẫu không bị tuột gồm hai má kẹp: Má kẹp thứ nhất có chiều rộng 100 mm, chiều cao 50.8 mm và chiều dày không nhỏ hơn 25.4mm, má kẹp thứ hai có chiều rộng là 25.4 mm, chiều cao 50.8 mm và chiều dày không nhỏ hơn 25.4 mm. Mo65ttrong hai ngàm kẹp phải có khớp xoay cho phép hàm kẹp có thể xoay quanh mặt phẳng tạo bởi hướng của lực tác dụng và hướng vuông góc với hướng của lực tác dụng.

5.3 Dụng cụ đo kích thước của mẫu thử: dụng cụ đo kích thước của mẫu thử có thể sử dụng các dưỡng mẫu có kích thước chuẩn hoặc thước đo có độ chính xác 0.1mm.

5.4 Thiêt bị làm ẩm: Bể ngâm mẫu hoặc thiết bị phun tạo nước nhỏ giọt.

6. Cách tiến hành.

6.1 Vận hành thiết bị kéo.

– Điều chỉnh khoảng cách giữa hai ngàm kẹp là (75 ± 3) mm.

– Đặt tốc độ khi kéo là (300 ± 10) mm/min.

– Chọn thang lực đo của thiệt bị nằm trong khoảng từ 30% đến 90% lực kéo đứt mẫu thử.

6.1 Cách lắp mẫu thử vào ngàm kẹp.

Đưa mẫu lần lượt vào từng ngàm kẹp sao cho khoảng cách giữa hai ngàm kẹp là (75 ± 3)mm đã được trước trên mặt mẫu làm củ theo chiều rộng và chính giữ của từng ngàm kẹp ( vị trí của đường kẻ ở tim dọc theo chiều dài mẫu trùng với đường ở tim của mỗi ngàm kẹp).

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật không dệt

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *